Chủ Nhật, Tháng mười một 30, 2025
HomeGiấy phép kinh doanhGiấy phép lao độngTHỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, để người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp, doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài theo đúng quy định pháp luật. Việc sở hữu giấy phép lao động không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn khẳng định sự chuyên nghiệp, minh bạch của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây từ Song Minh sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình và các lưu ý quan trọng khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/02/2021.
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 17/01/2022.
  • Bộ Luật lao động 2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 70/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 18/09/2023.

Giấy phép lao động nước ngoài là gì?

Giấy phép lao động hay chính xác hơn là giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi họ có đủ những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động được coi là làm việc hợp pháp và được bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình trong các mối quan hệ lao động. Giấy phép lao động tiếng Anh là Work Permit, hoặc VietNam Work Permit (Giấy phép lao động Việt Nam) để dễ phân biệt với các quốc gia khác cũng cấp loại giấy tờ này.

Đối tượng được làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Việc cấp giấy phép lao động nước ngoài được áp dụng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể gồm các đối tượng như sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, thành lập công ty Việt Nam nhưng góp vốn dưới 3 tỷ đồng Việt Nam;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tình nguyện viên;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Người nước ngoài muốn xin giấy phép lao động tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có quốc tịch nước ngoài.
  • Đủ từ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Chứng minh được trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ thuật và kinh nghiệm làm việc.
  • Có giấy xác nhận đủ điều kiện sức khỏe lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Không thuộc một trong các đối tượng sau:
    • Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
    • Đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích.
  • Có hợp đồng lao động còn hiệu lực (thời hạn của hợp đồng không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động).
  • Được công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh.
  • Được cấp văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài của doanh nghiệp nơi mà lao động nước ngoài làm việc.

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Quy trình xin giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm 3 bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP.

Đối với doanh nghiệp:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu số 11/PLI (1).
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài (trừ các trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài) (2).
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chú thích:

(1): Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại nhiều địa điểm cho 1 người sử dụng lao động thì trong đơn đề nghị cấp giấy phép cần phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.

(2): Các trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được quy định cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP).

Đối với người lao động: 

  • Giấy khám sức khỏe hoặc Giấy chứng nhận sức khỏe (không quá 12 tháng) được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế .
  • Bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo định của pháp luật.
  • 2 ảnh màu được chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (kích thước 4x6cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, nền trắng, không đeo kính màu).
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận (được cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ) chứng minh người lao động nước ngoài không phải:
  • Người chưa được xóa án tích/đang trong thời gian chấp hành hình phạt/đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là giám đốc điều hành, chuyên gia, nhà quản lý, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc theo quy định (3).
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài khác, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động (4).

Chú thích:

(3): Chi tiết các loại giấy tờ, văn bản chứng minh vị trí làm việc của người lao động được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP).

(4): Tùy trường hợp (đối tượng) xin giấy phép lao động là ai mà các loại giấy tờ cần bổ sung sẽ có sự khác nhau. Chi tiết các loại giấy tờ tương ứng với từng trường hợp được quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP).

Lưu ý:

Các hồ sơ, giấy tờ được cấp ở nước ngoài đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ các trường hợp được miễn) và phải dịch ra tiếng Việt có công chứng.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Ít nhất trước 15 ngày là việc, kể từ ngày lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động tiến hành nộp hồ sơ làm work permit đến Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.

Có 3 cách để người sử dụng lao động nộp hồ sơ: nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch công quốc gia.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hồ sơ và trả kết quả

Trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ tiến hành xét duyệt hồ sơ và trả kết quả:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Thông báo cho doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung và hướng dẫn nộp lại từ đầu.

Lưu ý:

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi được cấp giấy phép lao động thì cả người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài cần tiến hành:

  • Ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
  • Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết (bản gốc hoặc bản sao có chứng thức) đến cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó.

Làm giấy phép lao động mất bao nhiêu tiền?

Tùy từng địa phương, nơi bạn thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động mà lệ phí làm giấy phép lao động sẽ được quy định khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).

Ví dụ, ở Hà Nội, phí xin cấp mới giấy phép lao động là 400.000 đồng, ở thành phố Hồ Chí Minh, phí xin cấp mới là 600.000 đồng/giấy phép lao động. Mức phí cao nhất hiện nay là 1.000.000 đồng/giấy phép lao động. Mức phí này có thể thay đổi theo thời gian tùy quy định từng địa phương.

Người nước ngoài sẽ không phải nộp lệ phí xin giấy phép lao động, trách nhiệm nộp phí thuộc về người sử dụng lao động nước ngoài.

Thời hạn giấy phép lao động Việt Nam

Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định rõ ràng thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài

Trên đây là toàn bộ thông tin về việc làm giấy phép lao động cho lao động nước ngoài tại Việt Nam. Thông tin này sẽ được cập nhật thường xuyên nếu có những thay đổi mới.

Không có bằng cấp, người nước ngoài có thể xin giấy phép lao động Việt Nam không?

Từ những quy định nêu trên ta có thể thấy điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải có trình độ về kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, có kinh nghiệm làm việc và chỉ được sử dụng cho các vị trí công việc về lao động kỹ thuật, điều hành, quản lý và chuyên gia.

Trong đó theo quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì các vị trí công việc được xác định là lao động kỹ thuật, điều hành, quản lý và chuyên gia khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;
  • Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  • Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo; có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Như vậy ta có thể thấy theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 thì không có bất cứ điều khoản nào ghi rõ phải là người có bằng cấp thì mới được lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên từ những điều kiện yêu cầu đối với người lao động nước ngoài và cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì bằng cấp của người nước ngoài chính là cơ sở để chứng minh họ là người có trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Đặc biệt theo quy định hướng dẫn tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP nêu trên thì người lao động nước ngoài vào Việt Nam mà là chuyên gia, lao động kỹ thuật thì bắt buộc phải có bằng cấp theo quy định.

Không có giấy phép lao động sẽ bị làm sao?

Khi không có giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

  • Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
  • Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

Đồng thời, bị trục xuất khỏi Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
  • Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Các câu hỏi thường gặp khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Người nước ngoài muốn xin giấy phép lao động để được làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau đây: Có quốc tịch nước ngoài; từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự; đáp ứng điều kiện về sức khỏe, trình độ chuyên môn, bằng cấp đáp ứng với nhu cầu công việc tại Việt Nam.

Quy trình xin giấy phép lao động cho người nước ngoài như thế nào?

Đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài làm thủ tục xin giấy phép lao động theo 1 bước sau:

  • Bước 1: Xin văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài;
  • Bước 2: Xin cấp giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và xã hội.
Bộ hồ sơ xin giấy phép lao động gồm những gì?

Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

  • Đối với người sử dụng lao động cần có: Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu; văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đối với lao động là người nước ngoài gồm: Giấy chứng nhận sức khỏe; phiếu lý lịch tư pháp; bản sao chứng thực hộ chiếu; 2 ảnh chân dung 4x6cm, nền trắng; văn bản chứng minh vị trí là quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia, lao động kỹ thuật.
Giấy phép lao động có thời hạn mấy năm?

Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời hạn tối đa là 2 năm. Người lao động có thể gia hạn giấy phép lao động nhưng chỉ được gia hạn 1 lần với thời gian tối đa là 2 năm.

Làm giấy phép lao động mất bao nhiêu tiền phí nhà nước?

Lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau, do do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trường hợp được miễn giấy phép lao động thì phải làm gì?

Người lao động thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động, thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng lao động, sau đó xin xác nhận được miễn giấy phép lao động.

Việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động tuyển dụng và làm việc tại Việt Nam diễn ra hợp pháp, minh bạch và hiệu quả. Một bộ hồ sơ đầy đủ, quy trình đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tránh rủi ro vi phạm pháp luật và tạo dựng hình ảnh uy tín trong mắt đối tác quốc tế. Với kinh nghiệm thực hiện hàng trăm hồ sơ cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, Song Minh cam kết hỗ trợ trọn gói thủ tục xin giấy phép lao động nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí nhất.

👉 Liên hệ Song Minh ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và nhận hướng dẫn chi tiết về quy trình xin Work Permit cho người nước ngoài tại Việt Nam.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÀI VIẾT MỚI

BÌNH LUẬN GẦN ĐÂY

Chỉ mục
Liên hệ