Ngành vận tải đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa và kết nối các vùng miền trên cả nước. Tuy nhiên, để hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực này, doanh nghiệp hoặc cá nhân cần xin giấy phép kinh doanh vận tải theo đúng quy định của pháp luật. Đây là điều kiện bắt buộc giúp cơ quan chức năng quản lý hiệu quả, đồng thời khẳng định tính chuyên nghiệp và uy tín của đơn vị vận tải. Trong bài viết dưới đây, Song Minh sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình và các bước thực hiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải nhanh chóng, chính xác và hợp pháp.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2020.
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/07/2009.
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là gì?
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là giấy chứng nhận của Sở giao thông vận tải cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải, nhằm chứng minh các doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh này đủ điều kiện để có thể kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Khoản 1 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, quy định các hình thức kinh doanh sau cần xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm:
- Kinh doanh vận tải hành khách: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô (xe taxi tải, công-ten-nơ…)
Hộ cá thể có được cung cấp dịch vụ vận tải không?
Theo Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP và Điều 67 Luật Giao thông vận tải, có 3 đối tượng được hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.
Trong đó:
- Doanh nghiệp và hợp tác xã được đăng ký kinh doanh cả dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ vận tải hành khách (bằng xe ô tô theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, bằng xe taxi, xe công-ten-nơ);
- Hộ kinh doanh được đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng, không được kinh doanh vận tải theo tuyến cố định.
Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
Theo Khoản 1, Điều 18, Nghị định 10/2020/NĐ-CP, hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh vận tải đối với doanh nghiệp/hợp tác xã gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải theo mẫu tại Phụ lục I, Nghị định 10/2020/NĐ-CP;
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải;
- Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định về chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý liên quan đến an toàn giao thông.
Tuy nhiên, hồ sơ trên chỉ áp dụng với doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt có sử dụng hợp đồng điện tử hoặc kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe công-ten-nơ.
Đối với hộ kinh doanh vận tải
Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 18, Nghị định 10/2020/NĐ-CP, hồ sơ xin giấy phép con với hộ kinh doanh vận tải gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo mẫu ở Phụ lục I;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Để được xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, đơn vị kinh doanh vận tải cần đáp ứng các quy định, điều kiện sau:
Quy định chung
Căn cứ Khoản 1 Điều 67 Luật giao thông đường bộ 2008, đơn vị kinh doanh vận tải cần tuân thủ các điều kiện chung như sau:
- Cần thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải. Ví dụ: 4921 Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành; 4931: Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt); 4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Bảo đảm có đủ số lượng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theo quy định; phải có hợp đồng lao động bằng văn bản; nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn nghiệp vụ kinh doanh vận tải, an toàn giao thông; không được sử dụng người lái xe đang trong thời kỳ bị cấm hành nghề.
- Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trình độ chuyên môn về vận tải.
- Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Điều kiện đối với kinh doanh vận tải hàng hóa
Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 14 Nghị định 10/2020/NĐ-CP như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới được kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ (Khoản 3 Điều 67 Luật giao thông đường bộ 2008).
- Xe ô tô phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp hoặc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa.
- Nếu xe đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã.
- Từ ngày 01/07/2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét; tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.
Điều kiện đối với kinh doanh vận tải hành khách
Căn cứ Điều 13 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp và hợp tác xã mới được kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, bằng xe taxi. Tuy nhiên cần có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông; đăng ký tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách (Khoản 2 Điều 67 Luật giao thông đường bộ 2008).
- Xe ô tô cần thuộc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng hoặc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải.
- Xe ô tô kinh doanh theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) và có niên hạn sử dụng theo quy định.
- Xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất).
- Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất) và không được sử dụng các loại xe cải tạo.
- Xe ô tô du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) và có niên hạn sử dụng theo quy định.
- Từ ngày 01/07/2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét; tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.
Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Quy trình, thủ tục đăng ký xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sẽ bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo yêu cầu mà Quốc Việt đã chia sẻ ở trên.
- Người điều hành hoạt động vận tải có thể sử dụng chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên.
Bước 2: Nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ
Căn cứ Khoản 3 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, đơn vị sẽ nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bằng 1 trong 2 cách sau:
- Cách 1: Nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Sở giao thông vận tải của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cách 2: Nộp hồ sơ online qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đó.
Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở giao thông vận tải sẽ thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Sở Giao thông vận tải sẽ thẩm định hồ sơ và trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:
- Hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh vận tải.
- Hồ sơ không hợp lệ, Sở Giao thông vận tải sẽ phản hồi bằng văn bản hoặc thông báo qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có thời hạn bao lâu?
Trước đây, theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ-CP (hết hiệu lực ngày 01/04/2020), Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có thời hạn 7 năm và được cấp lại trong trường hợp bị mất, hỏng, thay đổi thông tin hoặc hết hạn. Tuy nhiên, Nghị định 86/2014/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 10/2020/NĐ-CP, trong đó không còn quy định về thời hạn của Giấy phép kinh doanh vận tải và không yêu cầu cấp lại do hết hạn. Theo khoản 1 và 2 Điều 36 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép trước khi Nghị định này có hiệu lực không cần cấp lại cho đến khi Giấy phép hết hiệu lực hoặc có thay đổi cần cấp lại.
Không có giấy phép kinh doanh vận tải xử phạt thế nào?
Theo quy định tại khoản 7 Điều 28 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, việc kinh doanh vận tải ô tô mà không có giấy phép kinh doanh hợp lệ sẽ bị xử phạt như sau:
- Đối với cá nhân: mức phạt sẽ từ 10 triệu đến 12 triệu đồng.
- Đối với các tổ chức kinh doanh vận tải hoặc dịch vụ hỗ trợ vận tải: mức phạt sẽ từ 20 triệu đến 24 triệu đồng.
Như vậy, chỉ cần bắt đầu bất kỳ hoạt động nào liên quan đến vận tải, cá nhân hoặc tổ chức đều phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải ô tô mới nhất 2025 theo quy định của pháp luật.
Một số câu hỏi thường gặp khi xin giấy phép kinh doanh vận tải
Giấy phép kinh doanh vận tải là gì?
Giấy phép kinh doanh vận tải là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được phép hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa hoặc hành khách theo quy định của pháp luật.
Những loại hình nào cần xin giấy phép kinh doanh vận tải?
Các loại hình bắt buộc gồm:
- Vận tải hành khách bằng ô tô (theo tuyến cố định, taxi, hợp đồng, du lịch, buýt nội tỉnh/liên tỉnh).
- Vận tải hàng hóa bằng xe tải, container, xe đầu kéo.
Cơ quan nào cấp giấy phép kinh doanh vận tải?
Sở Giao thông Vận tải nơi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đăng ký hoạt động.
Thời gian cấp giấy phép là bao lâu?
Thông thường từ 5 – 7 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ. Song Minh hỗ trợ kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng giúp tiết kiệm tối đa thời gian.
Giấy phép kinh doanh vận tải có thời hạn bao lâu?
Giấy phép có thời hạn 7 năm kể từ ngày được cấp (có thể thay đổi tùy từng loại hình).
Song Minh hỗ trợ như thế nào trong quá trình xin giấy phép?
Song Minh cung cấp dịch vụ trọn gói, bao gồm:
- Tư vấn miễn phí quy định pháp lý.
- Soạn và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ.
- Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi tiến trình và nhận kết quả.
- Bàn giao tận nơi, tiết kiệm tối đa công sức và thời gian cho khách hàng.
Chi phí xin giấy phép kinh doanh vận tải là bao nhiêu?
Chi phí phụ thuộc vào loại hình vận tải, số lượng phương tiện và phạm vi hoạt động. Song Minh sẽ báo giá rõ ràng, minh bạch, không phát sinh.
Có thể nộp hồ sơ xin giấy phép kinh doanh vận tải online không?
Một số địa phương cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công, tuy nhiên nên có đơn vị chuyên nghiệp như Song Minh hỗ trợ để tránh sai sót và đảm bảo hồ sơ hợp lệ ngay lần đầu.
Nếu thay đổi phương tiện hoặc địa điểm kinh doanh có cần làm lại giấy phép không?
Có, trong trường hợp thay đổi nội dung chính của giấy phép, bạn cần làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép. Song Minh có thể hỗ trợ thủ tục này nhanh chóng.
Việc xin giấy phép kinh doanh vận tải không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là bước khẳng định uy tín, năng lực và sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải. Khi hoàn tất đầy đủ thủ tục, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hoạt động một cách hợp pháp, mở rộng quy mô và xây dựng niềm tin với khách hàng. Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc muốn tiết kiệm thời gian, Song Minh luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ trọn gói thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải nhanh chóng – chính xác – đúng quy định.
