Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể cần thay đổi một số thông tin quan trọng như tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ hoặc người đại diện pháp luật. Khi có sự thay đổi này, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh để cập nhật thông tin chính xác và hợp pháp với cơ quan Nhà nước. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì uy tín pháp lý mà còn tránh các rủi ro, xử phạt hành chính. Bài viết dưới đây của Song Minh sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự và những lưu ý quan trọng khi thay đổi giấy phép kinh doanh theo quy định mới nhất.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 04/01/2021.
- Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021.
Thay đổi giấy phép kinh doanh là gì?
Các trường hợp cần thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Các trường hợp đối với doanh nghiệp
- Thay đổi tên và mã số doanh nghiệp.
- Thay đổi địa chỉ trên giấy phép kinh doanh.
- Cập nhật thông tin liên hệ như số điện thoại, số fax, email, website.
- Điều chỉnh vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư.
- Thay đổi cơ cấu vốn của các thành viên.
- Thay đổi thông tin cá nhân của chủ doanh nghiệp hoặc thành viên hợp danh.
- Cập nhật thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH và công ty Cổ phần.
- Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án.
- Thông báo thay đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bổ sung hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
- Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
- Thay đổi thông tin đăng ký thuế, bao gồm kế toán phụ trách, tài khoản ngân hàng.
- Thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
- Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong các trường hợp bán, tặng, hoặc thừa kế doanh nghiệp.
Các trường hợp đối với hộ kinh doanh
- Sửa đổi tên của hộ kinh doanh.
- Di dời địa chỉ hoạt động kinh doanh.
- Mở rộng hoặc điều chỉnh ngành nghề kinh doanh.
- Điều chỉnh vốn kinh doanh.
- Thay đổi thông tin cá nhân của chủ hộ trên giấy phép.
Các trường hợp thay đổi thông tin trên giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh
Hồ sơ thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh
Thay đổi tên công ty
- Thông báo thay đổi tên công ty (có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
- Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
- Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc đổi tên doanh nghiệp.
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên và công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.
- Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc đổi tên doanh nghiệp.
- Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại khi thành lập.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).
Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty
- Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở công ty (có chữ ký của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp).
- Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
- Đối với công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân: Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi địa chỉ trụ sở công ty.
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi trụ sở công ty.
- Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi trụ sở công ty.
- Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại khi thành lập.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).
Thay đổi vốn điều lệ công ty (tăng/giảm vốn công ty)
- Thông báo về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty do người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký.
- Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
- Đối với công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân: Quyết định thay đổi vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty.
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ.
- Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ.
- Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên/cổ đông mới trong trường hợp tăng vốn điều lệ theo hình thức tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.
- Biên bản định giá tài sản trường hợp góp thêm vốn bằng tài sản cố định.
- Trường hợp giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp phải nộp kèm báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm giảm vốn điều lệ.
- Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).
Thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông công ty
- Thông báo về việc thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của công ty do người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký.
- Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Danh sách thành viên công ty hợp danh.
- Trường hợp chuyển nhượng phần góp vốn, bổ sung: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
- Trường hợp tặng cho phần vốn góp, bổ sung: Hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
- Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).
Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền thay doanh nghiệp thực hiện thủ tục (nếu có).
- Thông báo cập nhật số điện thoại (bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại).
- Tùy vào loại hình công ty mà cần bổ sung các loại giấy tờ sau:
- Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
- Đối với công ty cổ phần:
- Quyết định và bản sao biên bản họp Đại hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty.
- Quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung: họ, tên, chữ ký của người đại diện pháp luật của công ty (quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020).
Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Thông báo thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên góp vốn.
- Danh sách thành viên công ty, cần có đầy đủ chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi.
- Giấy xác nhận góp vốn của thành viên mới nếu tiếp nhận thành viên mới làm tăng vốn điều lệ công ty.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng nếu thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp.
- Đối với thành viên mới là cá nhân: Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu.
- Đối với thành viên mới là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền thay doanh nghiệp thực hiện thủ tục (nếu có).
Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh
- Thông báo thay đổi thành viên công ty hợp danh.
- Danh sách thành viên công ty (trong đó sẽ không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn).
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hợp danh mới.
- Thông báo cập nhật số điện thoại trong trường hợp trước đó công ty chưa đăng ký số điện thoại.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền thay doanh nghiệp thực hiện thủ tục (nếu có).
Thay đổi chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên.
- Bản sao chứng thực Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.
- Trường hợp chuyển nhượng vốn: Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp.
- Trường hợp được thừa kế công ty: Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế.
- Trường hợp chủ sở hữu mới là cá nhân: Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu mới.
- Trường hợp chủ sở hữu mới là tổ chức:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập của chủ sở hữu mới.
- Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Thông báo cập nhật số điện thoại (bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại).
- Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp hồ sơ thay đổi chủ sở hữu.
Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
- Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế.
- Trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân: Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán doanh nghiệp tư nhân.
- Trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân: Hợp đồng tặng cho.
- Trường hợp thừa kế: Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế.
Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần
- Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
- Danh sách cổ đông sáng lập của công ty, không bao gồm thông tin của cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).
Thay đổi bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh
- Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh.
- Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
- Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
- Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
- Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).
Thay đổi loại hình doanh nghiệp
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty chuyển đổi.
- Danh sách thành viên công ty nếu chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.
- Danh sách cổ đông sáng lập nếu chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp.
- Bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
- Trường hợp các thành viên góp vốn là cá nhân: Bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của các thành viên góp vốn.
- Trường hợp chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn là tổ chức:
- Bản sao chứng thực Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
- Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp.
Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh
Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tới Cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh từ Cơ quan đăng ký
Bước 4: Thông báo thông tin thay đăng ký kinh doanh đổi trên Cổng thông tin quốc gia
Bước 5: Thực hiện các công việc khác sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh
Một số câu hỏi thường gặp khi thay đổi giấy phép kinh doanh
Doanh nghiệp phải thực hiện thay đổi giấy phép kinh doanh trong các trường hợp sau:
- Thay đổi tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh.
- Thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp.
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu công ty, doanh nghiệp.
- Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
- Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Mất giấy phép kinh doanh phải làm thế nào?
Hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những gì?
Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm những gì?
Cần thực hiện những thủ tục gì sau khi thay đổi giấy phép kinh doanh?
