Bắt đầu một doanh nghiệp là bước đi quan trọng đánh dấu hành trình khởi nghiệp của bạn. Tuy nhiên, để công ty được pháp luật công nhận và hoạt động hợp lệ, bạn cần nắm rõ thủ tục thành lập công ty theo quy định hiện hành. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp và thực hiện các bước đăng ký một cách chính xác sẽ giúp quá trình thành lập diễn ra nhanh chóng, thuận lợi. Trong bài viết này, Song Minh sẽ hướng dẫn chi tiết các bước, điều kiện và lưu ý quan trọng khi tiến hành thủ tục thành lập công ty, giúp bạn tự tin bắt đầu hoạt động kinh doanh hợp pháp và hiệu quả.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020, hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Luật Nhà ở 2023, hiệu lực từ ngày 01/08/2024.
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP, về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 04/01/2021.
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP, quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
- Thông tư 47/2019/TT-BTC, quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực từ ngày 20/09/2019.
Thành lập công ty là gì?
Thành lập công ty (thành lập doanh nghiệp), là việc mà trong đó cá nhân hay tổ chức muốn kinh doanh sẽ thực hiện những thủ tục pháp lý, đăng ký kinh doanh tại cơ quan chức năng có thẩm quyền (ví dụ: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TPHCM) nhằm xác định tư cách pháp nhân, cũng như là đảm bảo những hoạt động của doanh nghiệp đó được bảo hộ của hệ thống luật pháp nhà nước Việt Nam.
Song song đó, quá trình này cũng cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh để một tổ chức có thể hoạt động kinh doanh, bao gồm văn phòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nhân sự, vốn…
Khái niệm thành lập công ty có thể được lý giải trên 2 góc độ như sau:
Góc độ kinh tế:
Thành lập công ty là quá trình chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh để thành lập tổ chức kinh tế. Chủ thể kinh doanh cần chuẩn bị tên, địa chỉ trụ sở, máy móc, thiết bị, nhân sự, vốn điều lệ…
Góc độ pháp lý:
Thành lập công ty được xem là thủ tục pháp lý được chủ doanh nghiệp tiến hành tại những cơ quan quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những hồ sơ, thủ tục này sẽ đơn giản hoặc phức tạp tùy thuộc vào loại hình công ty.
| Thuật ngữ | Thành lập công ty |
| Phân loại | Thủ tục pháp lý, Thủ tục hành chính, Thủ tục doanh nghiệp, Thủ tục kinh doanh |
| Mục đích | Thành lập cơ sở kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật sở tại & địa phương. |
| Cơ quan làm việc trực tiếp | Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch & đầu tư tại địa phương (tỉnh/thành) trực thuộc. |
| Website Phòng đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch & đầu tư) online | dangkykinhdoanh.gov.vn |
| Phân loại | Thủ tục pháp lý, Thủ tục hành chính, Thủ tục doanh nghiệp, Thủ tục kinh doanh |
| Mục đích | Thành lập cơ sở kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật sở tại & địa phương. |
| Cơ quan làm việc trực tiếp | Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch & đầu tư tại địa phương (tỉnh/thành) trực thuộc. |
| Website Phòng đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch & đầu tư) online | https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdandangkydoanhnghiep.aspx
Sau khi truy cập đường dẫn trên bạn có thể
|
Khi nào nên thành lập công ty?
Bạn nên thành lập công ty khi:
- Công việc kinh doanh của bạn đòi hỏi cần phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
- Bạn cần tư cách pháp nhân để ký kết các hợp đồng mua bán, sản xuất, cung cấp dịch vụ…
- Bạn cần phải hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh để đúng theo quy định của pháp luật.
Điều kiện thành lập công ty
Điều kiện về chủ thể thành lập công ty cổ phần
Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập công ty cổ phần nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức có tư cách pháp nhân;
- Cá nhân từ đủ 18 tuổi; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;
- Có tối thiểu 3 cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp (cổ đông sáng lập), không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
Điều kiện về tên công ty cổ phần
- Tên của công ty cổ phần phải đảm bảo 2 thành tố: Công ty cổ phần + tên riêng.
- Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc;
- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Điều kiện về trụ sở chính:
- Trụ sở chính của công ty cổ phần phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
- Địa chỉ phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố, thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ví dụ: Trụ sở chính của Anpha tại địa chỉ: 144/17 Đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư (Trừ căn hộ chung cư có chức năng thương mại) hoặc nhà tập thể.
Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
- Doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà luật không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam, được quy định chi tiết tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
- Còn đối với những ngành, nghề có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật.
Điều kiện về vốn điều lệ
Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.
Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định) hay tối đa khi thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào năng lực tài chính và quy mô kinh doanh mà doanh nghiệp nên đăng ký số vốn cho phù hợp. Tuy nhiên, cần lưu ý, doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Vốn điều lệ liên quyết định mức thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng hàng năm. Đối với doanh nghiệp thành lập từ ngày 25/02/2020, được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập, từ năm thứ 2 trở đi thì phải đóng theo mức như sau:
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, đóng 3.000.000 đồng/1 năm.
- Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống, đóng 2.000.000 đồng/1 năm.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp
Tùy vào loại hình công ty cần thành lập là: công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh… mà thành phần chi tiết bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ khác nhau, cụ thể:
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Căn cứ Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký mở công ty TNHH 1 thành viên.
- Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên.
- Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật.
- Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên:
- Chủ sở hữu là cá nhân: CCCD/hộ chiếu.
- Chủ sở hữu là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức, bổ sung:
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Trường hợp người đại diện pháp luật của công ty không trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký thành lập, bổ sung:
- Giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) cho người trực tiếp nộp hồ sơ.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người trực tiếp nộp hồ sơ.
Lưu ý: Tất cả các loại giấy tờ của chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định rõ về chi tiết bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, cụ thể:
- Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Danh sách các thành viên góp vốn trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật.
- Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của các thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
- Đối với các thành viên là cá nhân: CCCD/hộ chiếu.
- Đối với các thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp thành viên công ty là tổ chức, bổ sung:
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Trường hợp người đại diện pháp luật của công ty không trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký thành lập, bổ sung:
- Giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) cho người trực tiếp nộp hồ sơ.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người trực tiếp nộp hồ sơ.
Lưu ý: Đối với các loại giấy tờ của thành viên cá nhân/tổ chức là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Thành phần bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đăng ký thành lập công ty cổ phần.
- Điều lệ của công ty.
- Danh sách các cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần.
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật.
- Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý của các cổ đông:
- Đối với cổ đông là cá nhân: CCCD/hộ chiếu.
- Đối với cổ đông là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp cổ đông góp vốn là tổ chức, bổ sung:
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Trường hợp người đại diện pháp luật của công ty cổ phần không trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, bổ sung:
- Giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền).
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người trực tiếp nộp hồ sơ.
Lưu ý: Trường hợp thành lập công ty cổ phần có yếu tố nước ngoài như: có cổ đông cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cổ đông là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì mọi giấy tờ liên quan phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Hồ sơ thành lập công ty hợp danh
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, để đăng ký thành lập công ty hợp danh doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị đăng ký thành lập công ty hợp danh.
- Điều lệ của công ty hợp danh.
- Danh sách các thành viên công ty hợp danh.
- Bản sao công chứng CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật.
- Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý của các thành viên công ty hợp danh:
- Các thành viên là cá nhân: CCCD/hộ chiếu.
- Các thành viên là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đối với các thành viên công ty hợp danh là tổ chức, cần bổ sung thêm:
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh, nếu người đại diện pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ, cần bổ sung:
- Giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền).
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người trực tiếp nộp hồ sơ.
Lưu ý: Khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh có yếu tố nước ngoài (có thành viên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài): Các loại giấy tờ thể hiện bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp công ty
Chi tiết bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân.
- Điều lệ của doanh nghiệp tư nhân.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý (CCCD/hộ chiếu) của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp
Căn cứ Điều 32, 33, 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy trình thủ tục thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên/2 thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân bao gồm 4 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký mở công ty tương ứng với loại hình công ty muốn thành lập.
Lưu ý: Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp online thì hồ sơ phải được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử (file .pdf).
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty trực tiếp hoặc online
Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức nộp hồ sơ sau đây:
- Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&ĐT) của tỉnh/thành phố, nơi công ty đặt trụ sở chính.
- Cách 2: Nộp hồ sơ online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Hiện nay, nhằm giảm tải quy trình và tăng tốc độ xử lý công việc, đa phần các tỉnh/thành phố chỉ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thông qua hình thức online. Để đảm bảo, doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp Sở KH&ĐT tỉnh/thành phố để được tư vấn về hình thức nộp hồ sơ chính xác nhất.
Bước 3: Sở KH&ĐT xét duyệt hồ sơ đăng ký thành lập công ty và trả kết quả
Trong thời hạn từ 3 – 5 ngày làm việc, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ, Sở KH&ĐT sẽ hoàn tất quy trình kiểm duyệt, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho doanh nghiệp theo 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Hồ sơ hợp lệ → cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp 2: Hồ sơ không hợp lệ → thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do và hướng dẫn doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Đăng bố cáo doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia
Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thực hiện đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời gian tiến hành dịch vụ thành lập công ty
Tại Sao Kim, quá trình tiến hành dịch vụ thành lập công ty được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi cam kết hoàn thành quy trình trong thời gian ngắn nhất, cụ thể:
- Thời gian nhanh nhất: 3 ngày
- Thời gian chậm nhất: 7 ngày
Đây là cam kết của Sao Kim với khách hàng và nếu không thể hoàn thành đúng tiến độ, chúng tôi sẽ hoàn tiền 100%.
Việc cần làm sau khi thành lập công ty
Ngay sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập công ty và nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn phải tiến hành thực hiện các công việc sau:
- Làm con dấu công ty.
- Làm và treo bảng hiệu công ty tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty. Nếu không thực hiện có thể bị phạt từ 30.000.000 đồng – 50.000.000 đồng theo quy định tại Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
- Mua chữ ký số để thực hiện giao dịch các công việc online/trực tuyến.
- Mở tài khoản ngân hàng công ty để thuận tiện hơn trong các giao dịch với khách hàng đối tác, đóng thuế điện tử…
- Nộp tờ khai thuế môn bài trước ngày 30/01 năm sau năm thành lập, đây là việc quan trọng phải nhớ và ưu tiên thực hiện để tránh bị phạt do trễ hạn.
- Góp đủ số vốn điều lệ như đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Mua hóa đơn điện tử và làm các thủ tục thông báo phát hành để được sử dụng.
- Bổ sung, hoàn thiện đầy đủ các chứng chỉ hành nghề, giấy phép con… theo đúng quy định nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh các ngành nghề có điều kiện.
- Thực hiện nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Ưu điểm và nhược điểm khi thành lập công ty
Ưu điểm của công ty cổ phần:
- Khả năng huy động vốn công ty rất cao và linh hoạt;
- Không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn vào doanh nghiệp;
- Được phát hành cổ phiếu ra công chúng thông qua sàn giao dịch chứng khoán;
- Thủ tục chuyển nhượng dễ dàng, thu hút được nhiều đối tượng góp vốn vào công ty;
- Cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn góp vào công ty;
Nhược điểm của công ty cổ phần:
- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng cổ đông rất lớn, nhiều cổ đông có thể không quen biết nhau và có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông trong công ty đối kháng nhau về lợi ích;
- Quá trình ra quyết định của người quản lý và điều hành công ty cổ phần thường mất nhiều thời gian do phải thông qua nhiều Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông…vì thế có thể sẽ bỏ lỡ những thời cơ kinh doanh.
Những giấy tờ khách hàng cần cung cấp khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty
Khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty tại Kế toán Sao Kim, khách hàng cần cung cấp các giấy tờ và thông tin sau đây:
- CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu của các thành viên sáng lập, cổ đông hoặc người đại diện pháp luật (bản sao công chứng).
- Giấy phép kinh doanh (nếu có) hoặc các giấy tờ liên quan đến doanh nghiệp trước đó (nếu là chuyển đổi loại hình).
- Tên công ty dự kiến (đã tra cứu và đảm bảo không trùng lặp).
- Loại hình công ty (Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Hộ kinh doanh).
- Địa chỉ trụ sở chính của công ty.
- Ngành nghề kinh doanh chính.
- Vốn điều lệ của công ty.
- Họ tên, thông tin liên lạc, tỷ lệ góp vốn (nếu là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH nhiều thành viên).
- Giấy ủy quyền (nếu có) nếu người đi làm thủ tục không phải là người đại diện pháp luật trực tiếp.
Khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, quá trình sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Kế toán Sao Kim sẽ trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn bao giờ hết. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc chuẩn bị bất kỳ giấy tờ nào, đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ chuyên viên của Kế toán Sao Kim để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trên hành trình khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp.
Các câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty, doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký thành lập công ty gồm những bước chính nào?
Quy trình thủ tục đăng ký mở công ty cổ phần, TNHH, hợp danh… bao gồm 4 bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập công ty theo đúng loại hình.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Bước 3: Sở KH&ĐT xét duyệt hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 4: Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ thành lập công ty gồm những thành phần nào?
Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên/2 thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân… bao gồm các loại giấy tờ khác nhau. Bạn có thể xem chi tiết bộ hồ sơ thành lập các loại hình công ty tại đây:
Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp (người đại diện pháp luật) là gì?
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải đủ từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Sau khi thành lập doanh nghiệp có phải nộp tờ khai thuế môn bài không?
Sau khi thành lập doanh nghiệp phải ưu tiên nộp tờ khai thuế môn bài trước ngày 30/01 năm sau năm thành lập, nếu quên hoặc chậm trễ sẽ phải nộp phí phạt theo quy định.
Điều kiện về số thành viên khi đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
Muốn đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì công ty phải có tối thiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên là cá nhân/tổ chức góp vốn.
Thủ tục thành lập công ty tuy không quá phức tạp, nhưng đòi hỏi sự chính xác trong từng bước để đảm bảo hồ sơ hợp lệ và được cấp phép nhanh chóng. Việc hiểu rõ quy trình, lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật là nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững sau này. Nếu bạn cần hỗ trợ trọn gói trong việc chuẩn bị hồ sơ, đăng ký kinh doanh và nhận giấy phép nhanh chóng, Song Minh sẵn sàng đồng hành – giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và khởi đầu hành trình kinh doanh một cách thuận lợi nhất.
