Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng và độ an toàn của thực phẩm, việc đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trở thành yêu cầu bắt buộc đối với mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực này. Để được phép hoạt động hợp pháp, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp hồ sơ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, quy trình này thường đòi hỏi sự chính xác, đầy đủ và tuân thủ chặt chẽ về mặt pháp lý – từ việc soạn thảo hồ sơ, kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, cho đến khâu thẩm định thực tế. Hiểu rõ những khó khăn đó, Song Minh chia sẻ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, thủ tục và các lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp dễ dàng hoàn thiện hồ sơ, tiết kiệm thời gian và nhanh chóng được cấp phép.
Căn cứ pháp lý
- Luật an toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/07/2011.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực 02/02/2018.
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là gì?
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm như: quán ăn, nhà hàng, khách sạn, kinh doanh thực phẩm chức năng… Mục đích cấp Giấy chứng nhận VSATTP là để chứng minh cơ sở đủ điều kiện cần thiết về an toàn, vệ sinh và đảm bảo thực phẩm không gây hại đến sức khỏe người sử dụng
Giấy chứng nhận VSATTP có tên đầy đủ là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hay còn được gọi là Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đối tượng phải xin và được miễn giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Các trường hợp cần phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP đã quy định khá rõ ràng về các trường hợp cơ sở phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm. Nói chung tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thì đều phải xin giấy phép, trừ các trường hợp (điều 12 nghị định 15/2018/NĐ-CP):
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Các trường hợp được Miễn giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cụ thể như sau:
Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC),
- Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
Điều kiện bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
Về cơ bản công ty/hộ kinh doanh thực phẩm đều cần đáp ứng các điều kiện đảm bảo VSATTP quy định tại Điều 19, 20, 21 Luật an toàn vệ sinh thực phẩm:
Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần có diện tích thích hợp, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác.
- Nguồn nước phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn mẫu nước phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sinh hoạt số 02:2009/BYT (Điểm 8 Công văn 5845/BCT-KHCN năm 2013).
- Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau.
- Có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện để rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại.
- Bắt buộc phải có hệ thống xử lý chất thải được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
- Cần lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều kiện bảo quản thực phẩm
- Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải bảo đảm vệ sinh, có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác.
- Kho và phương tiện bảo quản thực phẩm cần đáp ứng điều kiện để ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường.
- Đảm bảo đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt theo yêu cầu của từng loại thực phẩm.
- Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều kiện đảm bảo VSATTP trong khâu vận chuyển
- Phương tiện được sử dụng vận chuyển thực phẩm cần được thiết kế để dễ dàng vệ sinh, làm sạch; được chế tạo từ những vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao bì thực phẩm.
- Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Tuyệt đối không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
- Tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị.
Hồ sơ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm
Là một tục hành chính, do đó người thực hiện thủ tục – chủ cơ sở hoặc người đại diện cần phải tuân thủ quy trình thực hiện về hồ sơ, thủ tục Xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:
| STT | THÀNH PHẦN HỒ SƠ | SỐ LƯỢNG |
| 1 | Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm | 01 bản |
| 2 | Bản thuyết minh cơ sở vật chất và các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm | 01 bản |
| 3 | Văn bản xác nhận bồi dưỡng kiến thức của nhân viên cơ sở | 01 bản |
| 4 | Giấy khám sức khỏe các nhân viên | 01 bản |
| 5 | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở | 01 bản |
==>> Lưu ý: Giấy khám sức khỏe phải là giấy khám vào thời điểm trong vòng 6 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ.
Quy trình xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trọn gói
Để giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ đạt yêu cầu, Song Minh cung cấp dịch vụ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy trình chuyên nghiệp, nhanh gọn và đúng quy định pháp luật. Toàn bộ quy trình được thực hiện theo 6 bước rõ ràng:
Bước 1: Tư vấn và hướng dẫn chi tiết toàn bộ quy trình chuẩn bị hồ sơ, giúp doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện cần có để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bước 2: Soạn thảo trọn bộ hồ sơ, bao gồm đơn đề nghị, bản thuyết minh cơ sở vật chất và các giấy tờ liên quan theo đúng mẫu quy định.
Bước 3: Đại diện doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ và làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp phép.
Bước 4: Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị, sắp xếp cơ sở vật chất và tiếp đón đoàn kiểm tra thực tế điều kiện an toàn thực phẩm.
Bước 5: Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ, giải trình hoặc bổ sung khi có yêu cầu; nhận kết quả và xử lý khiếu nại nếu phát sinh.
Bước 6: Bàn giao giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tận tay khách hàng, đảm bảo hồ sơ hoàn thiện và đúng thời hạn cam kết.
Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
Căn cứ vào sản phẩm/dịch vụ về thực phẩm thực tế của doanh nghiệp là gì mà đơn vị cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cũng khác nhau.
Hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp giấy phép này bao gồm:
– Bộ Y tế: đối với các cơ sở chế biến thức ăn, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống; sản xuất phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm), thực phẩm chức năng, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, … (Tham khảo phụ lục II- Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
– Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn: đối với các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản, … (Tham khảo phụ lục III- Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
– Bộ Công thương: đối với các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rượu, bia, nước giải khát, bánh mứt kẹo, … (Tham khảo phụ lục IV- Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu?
Thời hạn tối đa của giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là 3 năm kể từ ngày được cấp. Trong thời gian giấy chứng nhận còn hiệu lực, các cơ quan quản lý có thẩm quyền của nhà nước sẽ tiến hành các cuộc kiểm tra định kỳ và/hoặc kiểm tra đột xuất.
Gia hạn giấy chứng nhận an toàn thực phẩm: Trước 6 tháng trước khi hết hiệu lực của giấy chứng nhận ATTP, doanh nghiệp cần phải tái đăng ký và nộp kèm hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận ATTP mới (trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục sản xuất kinh doanh thực phẩm).
Lợi ích của giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là gì?
– Thể hiện sự tuân thủ của doanh nghiệp với các quy định của pháp luật. Tránh trường hợp bị xử phạt do thiếu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gây tổn hại cả về tiền bạc và danh tiếng doanh nghiệp.
– Tạo được niềm tin cho khách hàng, cộng đồng về chất lượng và sự an toàn của các sản phẩm/dịch vụ thực phẩm do doanh nghiệp cung cấp. Từ đó gia tăng sức mua của sản phẩm cũng như tăng cơ hội trúng thầu, nhận thầu.
– Góp phần vào phát triển một thị trường sản xuất, kinh doanh thực phẩm phát triển bền vững cả về mặt lợi ích kinh tế lẫn về mặt lợi ích xã hội.
– Giúp doanh nghiệp kiểm soát và duy trì ổn định, nhất quán về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
– Là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hay xin giấy phép để thực hiện hoạt động quảng cáo cho thực phẩm.
Mức phạt không có Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm
Như đã đề cập ở trên, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thức ăn thuộc đối tượng bắt buộc phải có Giấy chứng nhận VSATTP (trừ trường hợp được miễn giấy phép).
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP), trường hợp vi phạm, cụ thể là cơ sở không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng đã hết hiệu lực có thể phải đối diện với các mức phạt sau :
Mức 1: Phạt từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng trong trường hợp kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Mức 2: Phạt từ 30.000.0000 – 40.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Mức 3: Phạt từ 40.000.000 – 60.000.000 đồng trong trường hợp:
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy chứng nhận đã hết hiệu lực.
- Lưu thông, buôn bán thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong nước hoặc nhập khẩu đã được cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP trước ngày 01/07/2019 mà không thực hiện bổ sung Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương khác trước khi sản xuất.
Lưu ý:
1) (*): Trừ trường hợp sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2) Đối với quy định xử phạt ở mức 2 và mức 3, ngoài xử phạt hành chính, cá nhân/tổ chức sai phạm sẽ bị yêu cầu thu hồi thực phẩm đã sản xuất, phân phối ra thị trường, đồng thời bị buộc thay đổi mục đích sử dụng/tái chế/tiêu hủy thực phẩm vi phạm.
Việc chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm đầy đủ và chính xác là bước quan trọng giúp cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cấp phép nhanh chóng, tránh sai sót hoặc bị yêu cầu bổ sung. Nếu bạn chưa nắm rõ quy trình, hãy để Song Minh hỗ trợ trọn gói — từ khâu tư vấn, soạn thảo hồ sơ đến nộp và nhận kết quả — đảm bảo đúng luật, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian nhất cho doanh nghiệp.
