Thứ Năm, Tháng 4 2, 2026
HomeDịch vụ thành lậpThành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoàiĐiều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi nhà đầu tư phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp. Không chỉ liên quan đến tỷ lệ góp vốn, ngành nghề kinh doanh hay năng lực tài chính, quá trình này còn chịu sự kiểm soát về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Do đó, việc nắm rõ điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ giúp nhà đầu tư chủ động chuẩn bị hồ sơ, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, đúng quy định.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập tại Việt Nam bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc có phần vốn góp, cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ. Khái niệm FDI (Foreign Direct Investment) – đầu tư trực tiếp nước ngoài – được hiểu là việc nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn, trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động tại doanh nghiệp nhận đầu tư.

Các hình thức đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

  • Thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam;
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp khác;
  • Đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC (hay còn gọi là hợp đồng hợp tác kinh doanh);
  • Thực hiện dự án đầu tư;
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Điều kiện tiếp cận thị trường

Nhà đầu tư trước khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường theo Biểu Cam kết WTO của Việt Nam và Luật Đầu tư 2020.

  • Theo cam kết WTO và pháp luật Việt Nam một số lĩnh vực có thể dễ dàng thành lập tại Việt Nam như: thương mại, xuất nhập khẩu, tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, lĩnh vực phần mềm, bất động sản, xây dựng, nhà hàng, du lịch, sản xuất (cần có nhà xưởng trong khu công nghiệp),…
  • Tuy nhiên, một số ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường như báo chí, dịch vụ kiểm định, kinh doanh dịch vụ lữ hành,…

Điều kiện về vốn

  • Theo quy định pháp luật đầu tư thì ở thời điểm hiện tại có tất cả 228 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó có hơn 100 ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ.
  • Trừ các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, vốn nhà đầu tư góp không có quy định mức tối thiểu nhưng cần phù hợp với quy mô hoạt động của công ty đăng ký. Tuy nhiên, số vốn góp lại ảnh hưởng đến việc xin giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, theo đó nhà đầu tư, người đại diện quản lý phần vốn góp chỉ được miễn giấy phép lao động và được cấp thẻ tạm trú nếu vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên, nhà đầu tư góp mức vốn góp cao thì thời gian thẻ tạm trú cũng được cấp dài hơn.
  • Nhà đầu tư nước ngoài nếu góp vốn ngay khi thành lập cần chứng minh tài chính thông qua: sổ tiết kiệm, số dư tiền gửi,…. đối với cá nhân, số dư tiền gửi, báo cáo thuế, báo cáo tài chính có lãi,….đối với công ty. Nhưng nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn mua cổ phần thì không nhất thiết phải cung cấp các chứng từ này.
  • Khác với công ty vốn Việt Nam tự chịu trách nhiệm về việc góp vốn thì công ty có vốn đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện góp vốn vào tài khoản vốn, bị giám sát về việc góp vốn thông qua báo cáo đầu tư, thời hạn góp vốn.

Điều kiện về giấy tờ trụ sở, địa điểm thực hiện dự án của công ty FDI

Đối với thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần cung cấp thêm hợp đồng thuê nhà, văn phòng hoặc hợp đồng mượn và giấy tờ nhà đất của nhà đất, văn phòng thuê để nộp kèm hồ sơ thành lập. Trong khi đó đối với công ty Việt Nam hoặc thủ tục mua phần vốn góp thì không yêu cầu điều kiện này.

Mở tài khoản ngân hàng

Khác biệt lớn nhất của công ty có vốn đầu tư nước ngoài so với công ty vốn Việt Nam là công ty cần mở tài khoản vốn đầu tư để thực hiện việc góp vốn và chuyển lợi nhuận về nước sau này.

Các bước để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài 2026

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:
    • Đối với nhà đầu tư tổ chức: Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức.
    • Đối với nhà đầu tư cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của nhà đầu tư cá nhân.

Lưu ý

Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Trong quá trình làm thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần cung cấp bản sao của giấy chứng nhận thành lập hoặc các tài liệu tương đương khác để xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức như một nhà đầu tư.

Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Trong quá trình làm thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần cung cấp bản sao Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu để xác minh danh tính của nhà đầu tư cá nhân.

  • Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm thông tin về:
    • Nhà đầu tư thực hiện dự án.
    • Mục tiêu đầu tư.
    • Quy mô đầu tư và vốn đầu tư.
    • Phương án huy động vốn.
    • Địa điểm thực hiện dự án.
    • Thời hạn và tiến độ đầu tư.
    • Nhu cầu về lao động.
    • Đề xuất ưu đãi đầu tư.
    • Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
  • Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Lưu ý:

Đối với nhà đầu tư tổ chức thì văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư bao gồm: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính, hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Đối với nhà đầu tư cá nhân thì Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư bao gồm:ác nhận số dư tài khoản hoặc sổ tiết kiệm, hợp đồng thuê trụ sở và các giấy tờ liên quan đối với địa điểm thực hiện dự án đầu tư. Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư, đặc biệt nếu dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật.

Giải trình này cần bao gồm các thông tin về tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật, và tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị, và dây chuyền công nghệ chính.

Bước 2: Nộp hồ sơ Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện như sau:

Kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài

  • Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.

Nộp hồ sơ trực tiếp cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư theo thẩm quyền như sau:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính:

  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính

  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời gian xử lý cho dự án đầu tư phụ thuộc vào loại dự án và quy trình xử lý của cơ quan chức năng.

Cụ thể:

  • Dự án đầu tư trực tiếp từ trung ương có thời gian xử lý là 15-20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ.
  • Dự án đầu tư theo quyết định đầu tư, thời gian xử lý là 5-10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đầu tư.

Lưu ý rằng: thời gian nêu trên chỉ áp dụng cho dự án đầu tư trực tiếp từ trung ương. Đối với dự án đầu tư tại các tỉnh thành, thời gian xử lý có thể khác nhau tùy theo quy trình và cơ quan chức năng địa phương theo quy định Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 99/2003/NĐ-CP về Quản lý Khu Công nghệ Cao.

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi công ty vốn đầu tư nước ngoài đã nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cần tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ của công ty.
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có cổ đông là tổ chức).
  • Bản sao các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên cá nhân.
  • Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền. Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa tại cơ quan lãnh sự.
  • Quyết định về việc góp vốn và bổ nhiệm người quản lý; Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức).
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp

Bước 5: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nhà đầu tư cần thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tiến hành nộp phí theo quy định của pháp luật.

Nội dung công bố bao gồm:

  • Thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp,
  • Danh sách cổ đông sáng lập, và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Doanh nghiệp có thể ủy quyền hoặc tự mình khắc dấu và thông báo mẫu dấu cho Sở Kế hoạch và đầu tư. Doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng phải thể hiện được tên và mã số doanh nghiệp.

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia và Cấp thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp được biết.

Bước 7: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Sau khi hoàn tất quy trình thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư phải tiến hành mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam. Nhà đầu tư cần chuyển số tiền này vào tài khoản được chỉ định, tuân theo các thời hạn cũng như điều kiện ghi rõ trong giấy chứng nhận đầu tư.

Bảng báo giá thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Chi phí thực hiện dịch vụ luôn là vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm. Nhằm giúp quý nhà đầu tư dễ dàng dự trù ngân sách và lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, Kế Toán Phạm Gia xin gửi đến bảng báo giá tham khảo dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài minh bạch, rõ ràng và tối ưu chi phí nhất hiện nay.

Gói dịch vụ thành lập công ty FDI Phạm vi dịch vụ Thời gian hoàn thành Giá tham khảo (VND)
Gói A – Cơ bản Tư vấn pháp lý, chuẩn bị hồ sơ, nộp IRC + ERC 20–30 ngày 15.000.000
Gói B – Tiêu chuẩn Gói A + đăng ký mã số thuế, con dấu, ký số 25–35 ngày 20.000.000
Gói C – Toàn diện Gói B + tư vấn thuế, mở tài khoản ngân hàng 30–40 ngày 25.000.000
Gói D – Nâng cao Gói C + giấy phép phụ thuộc ngành nghề Tuỳ Tư vấn & báo giá theo yêu cầu

Lưu ý: Báo giá trên chưa bao gồm các phí nhà nước bắt buộc, phí dịch thuật và công chứng ngoài nước (nếu có), chi phí đăng ký ngành nghề có điều kiện hoặc các chi phí phát sinh ngoài dự kiến.

Việc lựa chọn đúng gói phù hợp với quy mô vốn đầu tư, ngành nghề kinh doanh, và thời gian hoàn thành mong muốn sẽ giúp tối ưu chi phí cho nhà đầu tư.

Việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đòi hỏi nhà đầu tư phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp. Không chỉ liên quan đến tỷ lệ góp vốn, ngành nghề kinh doanh hay năng lực tài chính, quá trình này còn chịu sự kiểm soát về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Do đó, việc nắm rõ điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ giúp nhà đầu tư chủ động chuẩn bị hồ sơ, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, đúng quy định.

Thắc mắc về thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Pháp luật Việt Nam hiện nay đang quy định có bao nhiêu hình thức đầu tư?

Các 4 hình thức đầu tư tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Luật Đầu tư hiện hành:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh – BCC.
Tôi nên đăng ký địa chỉ doanh nghiệp tại Việt Nam ở đâu?

Không phải mọi địa chỉ đều có thể được sử dụng để đăng ký một công ty. Địa chỉ doanh nghiệp phải là một địa chỉ của một ngôi nhà có hợp đồng cho thuê hoặc tòa nhà văn phòng mà chủ sở hữu có giấy phép hoạt động như tòa nhà văn phòng.

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng (VAT) tại Việt Nam?

Có ba mức thuế VAT: 0%, 5% và 10%, tùy thuộc vào bản chất của giao dịch.

Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa và dịch vụ không chịu giá trị gia tăng; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; cung cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn và dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính viễn thông; và các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khai thác và khoáng sản chưa qua chế biến.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam là bao nhiêu?

Tỷ lệ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tiêu chuẩn là 20%,

Riêng đối với các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất từ 32%-50%, hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÀI VIẾT MỚI

BÌNH LUẬN GẦN ĐÂY

Chỉ mục
Liên hệ