Chủ Nhật, Tháng mười một 30, 2025
HomeGiấy phép kinh doanhGiấy phép vệ sinh an toàn thực phẩmĐiều kiện cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều kiện cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Để được cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật. Những yêu cầu này không chỉ nhằm kiểm soát chất lượng thực phẩm trước khi đưa ra thị trường, mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao uy tín doanh nghiệp.

Từ cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình chế biến đến trình độ nhân sự, mỗi tiêu chí đều được thẩm định kỹ lưỡng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ toàn bộ các điều kiện cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cần thiết để chuẩn bị đúng – đủ – đạt khi xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

Thủ tục cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Thủ tục cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Căn cứ pháp lý

  • Luật an toàn thực phẩm 2010, hiệu lực từ ngày 01/07/2011.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 02/02/2018.
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 20/10/2018.
  • Nghị định 124/2021/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2022.

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (tên đầy đủ là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm) là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống. Giấy này chứng nhận cơ sở đáp ứng đủ các quy định, điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

Điều kiện cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định cá nhân/tổ chức được cấp giấy chứng nhận VSATTP khi có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ngoài ra, cá nhân/tổ chức còn cần đáp ứng đủ thêm các điều kiện đảm bảo ATTP phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Điều 19, Điều 29 Luật An toàn thực 2010. Cụ thể:

Về cơ bản công ty/hộ kinh doanh thực phẩm đều cần đáp ứng các điều kiện đảm bảo VSATTP quy định tại Điều 19, 20, 21 Luật an toàn vệ sinh thực phẩm:

Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần có diện tích thích hợp, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác.
  • Nguồn nước phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn mẫu nước phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước sinh hoạt số 02:2009/BYT (Điểm 8 Công văn 5845/BCT-KHCN năm 2013).
  • Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau.
  • Có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện để rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại.
  • Bắt buộc phải có hệ thống xử lý chất thải được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
  • Cần lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Điều kiện bảo quản thực phẩm

  • Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải bảo đảm vệ sinh, có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác.
  • Kho và phương tiện bảo quản thực phẩm cần đáp ứng điều kiện để ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường.
  • Đảm bảo đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt theo yêu cầu của từng loại thực phẩm.
  • Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Điều kiện đảm bảo VSATTP trong khâu vận chuyển

  • Phương tiện được sử dụng vận chuyển thực phẩm cần được thiết kế để dễ dàng vệ sinh, làm sạch; được chế tạo từ những vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao bì thực phẩm.
  • Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Tuyệt đối không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
  • Tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị.

Quy trình thực hiện thủ tục làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký giấy vệ sinh an toàn thực phẩm như Song Minh chia sẻ ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ về cơ quan chức năng có thẩm quyền

Cá nhân/tổ chức tiến hành nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010, có 3 cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gồm: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và Bộ Công thương.

Tùy vào sản phẩm sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp đăng ký hoạt động mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy an toàn thực phẩm sẽ khác nhau, cụ thể:

Cơ quan cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm sản xuất, kinh doanh
Bộ Y tế
  • Các vi chất bổ sung vào thực phẩm.
  • Thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Phụ gia, hương liệu và các chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
  • Nước uống đóng chai, nước uống thiên nhiên và đá thực phẩm.
  • Dụng cụ, vật liệu chứa đựng, bao gói thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
  • Các sản phẩm khác không thuộc danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương quản lý và cấp phép.

(Căn cứ theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Bộ Công thương
  • Nước giải khát các loại và sữa chế biến.
  • Các loại đồ uống có cồn như: bia, rượu, đồ uống lên men…
  • Các loại thực phẩm qua chế biến như: dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo…
  • Dụng cụ chứa đựng, bao gói thực phẩm thuộc các nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương.

(Căn cứ theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Sữa tươi nguyên liệu.
  • Thực phẩm biến đổi gen.
  • Thực phẩm tươi sống bao gồm: Thịt, thủy sản, trứng, mật ong, rau củ, quả…
  • Các sản phẩm từ thịt, các sản phẩm từ thịt, thủy sản, trứng, mật ong, rau củ, quả…
  • Các loại gia vị được dùng trong chế biến thực phẩm như muối, đường và gia vị khác.
  • Các loại nông sản thực phẩm như: ngũ cốc, chè, ca cao, cà phê, tiêu, hạt điều…
  • Dụng cụ chứa đựng, bao gói các loại thực phẩm thuộc danh mục trên.
  • Nước đá sử dụng bảo quản, chế biến các loại thực phẩm thuộc danh mục trên.

(Căn cứ theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xét duyệt hồ sơ và trả kết quả

Theo điểm b khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và tiến hành:

  • Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm: Nếu cơ sở đủ điều kiện về VSATTP.
  • Gửi thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối: Nếu cơ sở chưa điều kiện về VSATTP.

Chi phí cấp giấy phép an toàn thực phẩm

Chi phí cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Chi phí cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Chi phí xin giấy phép an toàn thực phẩm bao gồm các khoản phí nhà nước và phí dịch vụ (nếu sử dụng dịch vụ hỗ trợ). Cụ thể như sau:

Phí nhà nước:

  • Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.
  • Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở.

Mức phí này được quy định theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số 117/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 279/2016/TT-BTC.

Phí dịch vụ (nếu sử dụng):

Nếu bạn lựa chọn sử dụng dịch vụ hỗ trợ xin giấy phép, chi phí sẽ phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ và quy mô hoạt động của cơ sở.

Một số mức phí tham khảo:

  • Lĩnh vực kinh doanh, nhà hàng: Khoảng 12.000.000 đồng.
  • Lĩnh vực sản xuất: Khoảng 15.000.000 đồng.

Đối với hộ kinh doanh cá thể, chi phí dịch vụ dao động từ 5.000.000 đến 6.000.000 đồng.

Lưu ý:

Các mức phí trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy theo đơn vị cung cấp dịch vụ cũng như yêu cầu cụ thể của cơ sở kinh doanh.

Ngoài ra, còn có thể phát sinh các chi phí khác như phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, phí công chứng và chứng thực tài liệu, phí đào tạo kiến thức về an toàn thực phẩm cho nhân viên, và các chi phí liên quan khác.

Quy định về giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Đối tượng cần xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 và Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tất cả các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống đều phải có giấy chứng nhận VSATTP, ngoại trừ 10 đối tượng sau đây:

  1. Nhà hàng trong khách sạn.
  2. Kinh doanh thức ăn đường phố.
  3. Cơ sở hoạt động sơ chế nhỏ lẻ.
  4. Cơ sở hoạt động sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
  5. Cơ sở hoạt động kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
  6. Cơ sở kinh doanh thực phẩm có đóng gói bao bì sẵn.
  7. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
  8. Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh các loại dụng cụ, vật liệu để đóng gói, chứa đựng thực phẩm.
  9. Bếp ăn tập thể, căn tin không đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
  10. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có 1 trong các giấy chứng nhận sau:
    • Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (Giấy chứng nhận GMP).
    • Giấy chứng nhận về phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (Giấy chứng nhận HACCP).
    • Giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (chứng nhận ISO 22000).
    • Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (chứng nhận IFS).
    • Giấy chứng nhận tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (chứng nhận BRC).
    • Giấy chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (chứng nhận FSSC 22000).
    • Các loại giấy chứng nhận khác tương đương còn hiệu lực.

Như vậy, cá nhân/tổ chức sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm thì bắt buộc phải tiến hành thủ tục đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (ngoại trừ trường hợp được miễn Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định).

Mức phạt không có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hồ sơ cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Như đã đề cập ở trên, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thức ăn thuộc đối tượng bắt buộc phải có Giấy chứng nhận VSATTP (trừ trường hợp được miễn giấy phép).

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP), trường hợp vi phạm, cụ thể là cơ sở không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng đã hết hiệu lực có thể phải đối diện với các mức phạt sau :

Mức 1: Phạt từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng trong trường hợp kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Mức 2: Phạt từ 30.000.0000 – 40.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Mức 3: Phạt từ 40.000.000 – 60.000.000 đồng trong trường hợp:

  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy chứng nhận đã hết hiệu lực.
  • Lưu thông, buôn bán thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong nước hoặc nhập khẩu đã được cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP trước ngày 01/07/2019 mà không thực hiện bổ sung Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương khác trước khi sản xuất.

Lưu ý:

1) (*): Trừ trường hợp sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2) Đối với quy định xử phạt ở mức 2 và mức 3, ngoài xử phạt hành chính, cá nhân/tổ chức sai phạm sẽ bị yêu cầu thu hồi thực phẩm đã sản xuất, phân phối ra thị trường, đồng thời bị buộc thay đổi mục đích sử dụng/tái chế/tiêu hủy thực phẩm vi phạm.

Các câu hỏi thường gặp về cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Giấy phép ATTP là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước cấp, xác nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất – kinh doanh thực phẩm an toàn theo quy định.

Những đối tượng nào bắt buộc phải có giấy phép ATTP?

Các cơ sở sau phải xin giấy phép:

  • Nhà hàng, quán ăn, bếp ăn tập thể
  • Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm
  • Cửa hàng kinh doanh thực phẩm
  • Cơ sở đóng gói, kho chứa thực phẩm
  • Quầy bán thức ăn đường phố có tổ chức
Những trường hợp nào được miễn giấy phép ATTP?
  • Kinh doanh nhỏ lẻ không địa điểm cố định
  • Bán hàng rong
  • Cơ sở chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
  • Cá nhân kinh doanh trực tuyến nhưng không chế biến thực phẩm

(Lưu ý: vẫn phải tuân thủ quy định về an toàn vệ sinh.)

Thời gian xin giấy phép an toàn thực phẩm mất bao lâu?

Thông thường từ 15 – 20 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ.

Giấy phép có hiệu lực bao lâu?

Giấy chứng nhận ATTP có thời hạn 03 năm.

Hết hạn có phải xin lại không?

Có. Trước khi hết hạn 6 tháng, cơ sở phải nộp hồ sơ xin cấp lại hoặc gia hạn.

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là yếu tố then chốt giúp cơ sở kinh doanh hoạt động hợp pháp và tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng. Khi nắm rõ từng yêu cầu về cơ sở vật chất, quy trình sản xuất, trang thiết bị cũng như kiến thức ATTP của nhân sự, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc chuẩn bị và hạn chế tối đa rủi ro bị trả hồ sơ.

Nếu bạn cần hỗ trợ rà soát điều kiện, hoàn thiện hồ sơ hoặc xử lý thủ tục nhanh chóng, Song Minh luôn sẵn sàng đồng hành với quy trình chuyên nghiệp – chính xác – hiệu quả.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÀI VIẾT MỚI

BÌNH LUẬN GẦN ĐÂY

Chỉ mục
Liên hệ