Chủ Nhật, Tháng mười một 30, 2025

THỦ TỤC THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể cần thay đổi một số thông tin quan trọng như tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ hoặc người đại diện pháp luật. Khi có sự thay đổi này, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh để cập nhật thông tin chính xác và hợp pháp với cơ quan Nhà nước. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì uy tín pháp lý mà còn tránh các rủi ro, xử phạt hành chính. Bài viết dưới đây của Song Minh sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự và những lưu ý quan trọng khi thay đổi giấy phép kinh doanh theo quy định mới nhất.

DANH MỤC

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 04/01/2021.
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2021.

Thay đổi giấy phép kinh doanh là gì?

Thay đổi giấy phép kinh doanh là thủ tục thay đổi thông tin trong Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các trường hợp cần thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Giấy phép kinh doanh là một trong những tài liệu quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, có nhiều trường hợp bắt buộc phải thay đổi các thông tin trên giấy phép này. Cụ thể:

Các trường hợp đối với doanh nghiệp

Các trường hợp thay đổi thông tin trên giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp bao gồm:
  • Thay đổi tên và mã số doanh nghiệp.
  • Thay đổi địa chỉ trên giấy phép kinh doanh.
  • Cập nhật thông tin liên hệ như số điện thoại, số fax, email, website.
  • Điều chỉnh vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư.
  • Thay đổi cơ cấu vốn của các thành viên.
  • Thay đổi thông tin cá nhân của chủ doanh nghiệp hoặc thành viên hợp danh.
  • Cập nhật thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH và công ty Cổ phần.
  • Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án.
  • Thông báo thay đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Bổ sung hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
  • Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế, bao gồm kế toán phụ trách, tài khoản ngân hàng.
  • Thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
  • Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong các trường hợp bán, tặng, hoặc thừa kế doanh nghiệp.

Các trường hợp đối với hộ kinh doanh

Ngoài các trường hợp thay đổi giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể cũng cần lưu ý một số trường hợp thay đổi thông tin sau:
  • Sửa đổi tên của hộ kinh doanh.
  • Di dời địa chỉ hoạt động kinh doanh.
  • Mở rộng hoặc điều chỉnh ngành nghề kinh doanh.
  • Điều chỉnh vốn kinh doanh.
  • Thay đổi thông tin cá nhân của chủ hộ trên giấy phép.

Các trường hợp thay đổi thông tin trên giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh

Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể có trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo tới cơ quan quản lý kinh doanh của đơn vị trong vòng 10 ngày kể từ ngày thông qua nội dung thay đổi. Việc tuân thủ quy định này sẽ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động một cách hợp pháp và minh bạch.

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh

Hồ sơ thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh

Chi tiết hồ sơ từng trường hợp thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh được quy định rõ tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thay đổi tên công ty

Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bộ hồ sơ đăng ký đổi tên doanh nghiệp gồm các giấy tờ sau:
  • Thông báo thay đổi tên công ty (có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
  • Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc đổi tên doanh nghiệp.
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên và công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.
  • Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc đổi tên doanh nghiệp.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại khi thành lập.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).

Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty

Bộ hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ công ty, doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể:
  • Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở công ty (có chữ ký của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp).
  • Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân: Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi địa chỉ trụ sở công ty.
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi trụ sở công ty.
  • Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi trụ sở công ty.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại khi thành lập.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).

Thay đổi vốn điều lệ công ty (tăng/giảm vốn công ty)

Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty được quy định cụ thể tại Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:
  • Thông báo về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty do người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký.
  • Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân: Quyết định thay đổi vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty.
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ.
  • Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ.
  • Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên/cổ đông mới trong trường hợp tăng vốn điều lệ theo hình thức tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.
  • Biên bản định giá tài sản trường hợp góp thêm vốn bằng tài sản cố định.
  • Trường hợp giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp phải nộp kèm báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm giảm vốn điều lệ.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).

Thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông công ty

Hồ sơ thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ vốn góp áp dụng cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh (quy định tại Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP), cụ thể như sau:
  • Thông báo về việc thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của công ty do người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký.
  • Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Danh sách thành viên công ty hợp danh.
  • Trường hợp chuyển nhượng phần góp vốn, bổ sung: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Trường hợp tặng cho phần vốn góp, bổ sung: Hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).

Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty

Theo Khoản 1 Điều 50 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật bao gồm:
  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền thay doanh nghiệp thực hiện thủ tục (nếu có).
  • Thông báo cập nhật số điện thoại (bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại).
  • Tùy vào loại hình công ty mà cần bổ sung các loại giấy tờ sau:
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
  • Đối với công ty cổ phần:
  • Quyết định và bản sao biên bản họp Đại hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty.
  • Quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung: họ, tên, chữ ký của người đại diện pháp luật của công ty (quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020).

Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Hồ sơ thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên được quy định cụ thể tại Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cơ bản sẽ gồm có:
  • Thông báo thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên góp vốn.
  • Danh sách thành viên công ty, cần có đầy đủ chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi.
  • Giấy xác nhận góp vốn của thành viên mới nếu tiếp nhận thành viên mới làm tăng vốn điều lệ công ty.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng nếu thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Đối với thành viên mới là cá nhân: Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu.
  • Đối với thành viên mới là tổ chức:
  • Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền thay doanh nghiệp thực hiện thủ tục (nếu có).

Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 49 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh gồm các giấy tờ sau:
  • Thông báo thay đổi thành viên công ty hợp danh.
  • Danh sách thành viên công ty (trong đó sẽ không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn).
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hợp danh mới.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại trong trường hợp trước đó công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền thay doanh nghiệp thực hiện thủ tục (nếu có).

Thay đổi chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên

Thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên được nêu rõ tại Điều 53 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên.
  • Bản sao chứng thực Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.
  • Trường hợp chuyển nhượng vốn: Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Trường hợp được thừa kế công ty: Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế.
  • Trường hợp chủ sở hữu mới là cá nhân: Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu mới.
  • Trường hợp chủ sở hữu mới là tổ chức:
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập của chủ sở hữu mới.
  • Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại (bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại).
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp hồ sơ thay đổi chủ sở hữu.

Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Dựa theo quy định tại Điều 54 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân gồm có:
  • Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế.
  • Trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân: Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán doanh nghiệp tư nhân.
  • Trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân: Hợp đồng tặng cho.
  • Trường hợp thừa kế: Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế.

Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 57 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bộ hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần gồm các giấy tờ sau:
  • Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
  • Danh sách cổ đông sáng lập của công ty, không bao gồm thông tin của cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện pháp luật).

Thay đổi bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh

Theo Khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh như sau:
  • Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Tùy vào loại hình công ty mà cần các loại giấy tờ sau:
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh: Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).

Thay đổi loại hình doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, bộ hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp gồm các giấy tờ sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách thành viên công ty nếu chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.
  • Danh sách cổ đông sáng lập nếu chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp.
  • Bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
  • Trường hợp các thành viên góp vốn là cá nhân: Bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của các thành viên góp vốn.
  • Trường hợp chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn là tổ chức:
  • Bản sao chứng thực Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp.
Trường hợp doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau (căn cứ theo quy định tại Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020):
Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.
Cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó.

Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp cần soạn thảo hồ sơ với đầy đủ các nội dung mà chúng tôi đã giới thiệu ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tới Cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ được doanh nghiệp hoặc tổ chức doanh nghiệp ủy quyền nộp tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính theo hình thức nộp trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh từ Cơ quan đăng ký

Trong quá trình thẩm tra, nếu hồ sơ được chấp nhận, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nội dung thay đổi yêu cầu của doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh mới. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi.

Bước 4: Thông báo thông tin thay đăng ký kinh doanh đổi trên Cổng thông tin quốc gia

Sau khi hoàn thiện việc thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ công bố nội dung thay đổi trên cổng thông tin quốc gia theo quy định của Luật Doanh Nghiệp.

Bước 5: Thực hiện các công việc khác sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh

Tùy vào từng nội dung thay đổi mà doanh nghiệp sẽ thực hiện các công việc sau khi thay đổi như đổi tên công ty hay đổi dấu công ty.
Cũng như thủ tục thành lập công ty, việc thay đổi giấy phép kinh doanh bạn cũng phải hoàn thiện hồ sơ rồi nộp lên Sở KH-ĐT, sau đó nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD)mới. Bạn phải làm một bộ hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh theo mẫu hiện hành có chữ ký của Đại diện pháp luật/thành viên/cổ đông.

Một số câu hỏi thường gặp khi thay đổi giấy phép kinh doanh

Doanh nghiệp phải thực hiện thay đổi giấy phép kinh doanh trong các trường hợp sau:
  • Thay đổi tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh.
  • Thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp.
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu công ty, doanh nghiệp.
  • Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
  • Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Mất giấy phép kinh doanh phải làm thế nào?
Trường không may giấy phép kinh doanh bị mất, bị rách hoặc hư nát, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục cập nhật lại một trong các thông tin của doanh nghiệp như: số điện thoại, email, fax… thì sẽ được Sở KHĐT cấp lại giấy phép kinh doanh mới.
Hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những gì?
Thành phần hồ sơ gồm có: Thông báo thay đổi vốn điều lệ, quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ, giấy xác nhận việc góp vốn của cổ đông mới, bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu của cổ đông mới và các giấy tờ liên quan khác.
Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm những gì?
Thành phần hồ sơ gồm có: Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh, quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
Cần thực hiện những thủ tục gì sau khi thay đổi giấy phép kinh doanh?
Doanh nghiệp cần làm những việc sau: khắc lại con dấu pháp nhân, làm lại biển hiệu công ty, xử lý hóa đơn, cập nhật thông tin chữ ký số, thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng…
Thay đổi giấy phép kinh doanh là thủ tục bắt buộc khi doanh nghiệp có sự điều chỉnh về thông tin đăng ký, nhằm đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt hành chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong các giao dịch, hợp đồng và quan hệ đối tác. Với đội ngũ chuyên viên am hiểu pháp lý và giàu kinh nghiệm, Song Minh cam kết hỗ trợ thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian nhất cho khách hàng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÀI VIẾT MỚI

BÌNH LUẬN GẦN ĐÂY

DANH MỤC

Chỉ mục
Liên hệ